Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu. Câu 1: Mã di truyền có tính thái hóa là do: A. Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại
Bài tập trắc nghiệm sinh 12 đầy đủ các chương, bài, câu hỏi lý thuyết, bài tập hk1, hk2 có đáp án và lời giải chi tiết HS có thể làm online. CHƯƠNG 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ. A.1. Bài tập lý thuyết về gen và mã di truyền.
Bài có đáp án. Bộ bài tập trắc nghiệm sinh học 12 chương 1: Cơ thể di truyền và biến dị (P1). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.
Bài tập trắc nghiệm Sinh học 12. biến nạp trong môi trường có thuốc.D. Được truyền từ tế bào vi khuẩn nầy qua tế bào vi khuẩn khác thông qua cơ chế tải nạp do virutCâu 11 : Loài sinh học là:A. Tập hợp các cá thể giống nhau ra đời con có sức sống và có khả năng
Bài 3: Tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến dạng chọn một đáp án đúng. Bài 2: Tạo cây thư mục chứa câu hỏi trắc nghiệm đồng bộ với danh mục SGK. Bài 1: Hướng dẫn tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến. Lấy lại Mật khẩu trên violet.vn. Kích hoạt tài khoản (Xác nhận
Xem thêm bài tập trắc nghiệm Hóa học lớp 10 có đáp án sách Chân trời sáng tạo hay khác: Trắc nghiệm Hóa 10 Mở đầu. Trắc nghiệm Hóa 10 Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Trắc nghiệm Hóa 10 Chương 3: Liên kết hóa học. Trắc nghiệm Hóa 10 Chương 4: Phản ứng
UGl6ZyP. Trắc Nghiệm Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị Có Đáp Án Và Lời... - 22-06-2019 0 Bài tập trắc nghiệm cơ chế di truyền và biến dị lớp 12 có đáp án và lời giải chi tiết. Tài liệu gồm... Trắc Nghiệm Quy Luật Di Truyền Có Đáp Án Và Lời Giải - 22-06-2019 0 Bài tập trắc nghiệm quy luật di truyền có đáp án và lời giải chi tiết. Bài tập gồm 6 nội dung quy luật... Trắc Nghiệm Di Truyền Học Quần Thể Có Đáp Án Và Lời Giải Chi... - 22-06-2019 0 Bài tập trắc nghiệm di truyền học quần thể có đáp án và lời giải chi tiết có tóm tắt các kiến thức và... Trắc Nghiệm Ứng Dụng Di Truyền Học Có Đáp Án Và Lời Giải - 22-06-2019 0 Bài tập trắc nghiệm ứng dụng di truyền học có đáp án và lời giải chi tiết bao gồm 5 nội dung tạo giống... Trắc Nghiệm Di Truyền Học Người Có Đáp Án Và Lời Giải - 22-06-2019 0 Bài tập trắc nghiệm di truyền học người có đáp án và lời giải đồng thời tóm tắt các kiến thức cơ bản xen... Trắc Nghiệm Bằng Chứng Và Cơ Chế Tiến Hóa Có Đáp Án Và Lời... - 22-06-2019 0 Bài tập trắc nghiệm bằng chứng và cơ chế tiến hóa có đáp án và lời giải. Bài tập có tóm tắt các kiến... Trắc Nghiệm Sự Phát Sinh và Phát Triển Của Sự Sống Trên Trái Đất... - 22-06-2019 0 Bài tập trắc nghiệm sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất có đáp án và lời giải. Bài tập... Bài Tập Trắc Nghiệm Cá Thể Và Quần Thể Sinh Vật Có Đáp Án - 22-06-2019 0 Bài tập trắc nghiệm cá thể và quần thể sinh vật có đáp án và lời giải. Bài tập bao gồm cả phần lý... Bài Tập Trắc Nghiệm Quần Xã Sinh Vật Có Đáp Án Và Lời Giải - 22-06-2019 0 Bài tập trắc nghiệm quần xã sinh vật có đáp án và lời giải có tóm tắt các kiến thức cơ bản cùng với... Bài Tập Trắc Nghiệm Hệ Sinh Thái Sinh Quyển Và Môi Trường Có Đáp... - 22-06-2019 0 Bài tập trắc nghiệm hệ sinh thái sinh quyển và môi trường có đáp án và lời giải. Bài tập có tóm tắt các...
Bài tập trắc nghiệm Sinh học lớp 12273 bài tập trắc nghiệm Sinh học lớp 12273 bài tập trắc nghiệm Sinh học 12 là tài liệu trắc nghiệm tổng hợp môn Sinh học lớp 12 có đáp án. Trắc nghiệm sinh học lớp 12 dưới đây bao gồm các câu trắc nghiệm 5 chương chính trong chương trình Sinh học lớp 12, giúp các bạn tự ôn tập, củng cố và hệ thống kiến thức bản thân được chắc chắn và cẩn thận nhất, chuẩn bị sẵn sàng để bước vào các kì thi quan trọng sắp diễn ra trong thời gian câu trắc nghiệm Sinh học lớp 12Tổng hợp trắc nghiệm Sinh học lớp 12Chương I Cơ chế di truyền và Biến dịCâu 1 Gen là một đoạn ADN mang thông tinA. Mã hóa cho 1 chuỗi polipeptit hoặc 1 phân tử Quy định cơ chế di truyềnC. Quy định cấu trúc của 1 phân tử Mã hóa axit aminCâu 2 Trình tự các vùng theo mạch mã gốc của một gen điển hình làA. 5' mã hóa → điều hòa → kết thúc phiên mã 3'B. 5' điều hòa → mã hóa → kết thúc phiên mã 3'C. 3' mã hóa → điều hòa → kết thúc phiên mã 5'.D. 3' điều hòa → mã hóa → kết thúc phiên mã 5'Câu 3 Phát biểu sai về vai trò của các vùng trong 1 gen cấu trúcA. Vùng điều hòa của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên Vùng mã hóa của gen mang tín hiệu mã hóa các axit aminC. Vùng kết thúc của gen mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mãD. Các tín hiệu trên vùng điều hòa, mã hóa, kết thúc của gen đều là trình tự 4 Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóaA. Liên tục và thường gặp ở sinh vật nhân thựcB. Liên tục và thường gặp ở sinh vật nhân sơC. Không liên tục và thường gặp ở sinh vật nhân sơD. Không liên tục và thường gặp ở sinh vật nhân thựcCâu 5 Các gen có vùng mã hóa không liên tục có sự xen kẽ giữa các đoạn êxon và các đoạn intron được gọi là các genA. Không phân mảnh và gặp ở sinh vật nhân thựcB. Phân mảnh và gặp ở sinh vật nhân sơC. Phân mảnh và gặp ở sinh vật nhân thựcD. Không phân mảnh và gặp ở sinh vật nhân sơCâu 6 Bản chất của mã di truyền làA. 3 nucleotit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hóa cho một axitaminB. Một bộ 3 mã hóa cho một axitaminC. Các axitamin được mã hóa trong genD. Trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong proteinTrên đây vừa giới thiệu tới các bạn 273 bài tập trắc nghiệm Sinh học 12, mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Sinh lớp 12. Mời các bạn cùng tham khảo thêm các môn Toán 12, Ngữ văn 12, tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12...
Cơ chế di truyền và biến dịBài tập trắc nghiệm Sinh học 12 Ôn tập chương 1Trắc nghiệm Sinh học 12 Ôn tập chương 1 là tài liệu tham khảo hữu ích hỗ trợ thầy cô trong quá trình giảng dạy, củng cố kiến thức trọng tâm bài học cho học sinh, đồng thời giúp các em làm quen với nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm Sinh trong chương trình học lớp 12. Mời quý thầy cô và các em cùng tham xin gửi tới bạn đọc bài viết Trắc nghiệm Sinh học 12 Ôn tập chương 1 để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết gồm có 15 câu hỏi trắc nghiệm về chương 1 cơ chế di truyền và biến dị, bộ câu hỏi có đáp án và lời giải chi tiết kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại nghiệm Sinh học 12 bài 6Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 8Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 9Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 10Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 11Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 12Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 13Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 18Trắc nghiệm Sinh 12 Ôn tập Chương 1 Cơ chế di truyền và biến dịCâu 1 Ở một loài thực vật, bộ NST lưỡng bội 2n = 16. Quá trình nguyên phân liên tiếp 5 lần từ tế bào sinh dục sơ khai đã cần moi trường cung cấp nguyên liệu tương đưỡng 527 NST. Tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST như thế nào?A. Tế bào có bộ NST là 2n+ 1B. Tế bào có bộ NST là 2nC. Tế bào có bộ NST là 2n - 1D. Tế bào có bộ NST là 2n +2Câu 2 Nếu số lượng NST trong một tế bào lưỡng bội ở pha G1 của chu kì tế bào là 24, thì số phan tử ADN của một tế bào ở kì sau của giảm phân I sẽ làA. 96B. 12C. 24D. 48Câu 3 Một đoạn polipeptit gồm 4 axit amin có trình tự Val – Trp – Lys – Pro. Biết rắng các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit nói trên có trình tự nucleotit làA. 5’ XAA – AXX – TTX – GGT 3’B. 5’ TGG – XTT – XXA – AAX 3’C. 5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’D. 5’ GTT – TGG – AAG – XXA 3’Câu 4 Một gen ở tế bào nhân sơ có 2400 nucleotit. Trên mạch 1 của gen, hiệu số tỉ lệ % giữa A với T bằng 20% số nucleotit của mạch. Trên mạch 2 có số nucleotit loại A chiếm 15% số nucleotit của mạch và bằng 1/2 spps nucleotit của G. Khi gen phiên mã mộ số lần đã lấy từ môi trường nội bào 540 nucleotit loại U. Số lượng nucleotit từng loại trên mARN được tổng hợp từ gen nói trên làA. A=180, U=420, X=360, G=240B. A=840, U=360, X=720, G=480C. A=180, U=420, X=240, G=360D. A=420, U=180, X=360, G=240Câu 5 Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ chế điều hòa hoạt động gen trong operon Lac ở vi khuẩn đường ruột E. coli?A. Khi môi trường có lactozo và không có lactozo, gen R đều tổng hợp protein ức chế để điều hòa hoạt động của operon Vùng khởi động là trình tự nucleotit mà enzim ARN polimeraza bám vào để khởi đầu phiên Mõi gen cấu trúc Z, Y, A đều có một vùng điều hòa bao gồm vùng khởi động và vùng vận Vùng vận hành là trình tự nucleotit có thể liên kết với protein ức chế làm ngăn cản sự phiên 6 Mỗi gen trong cặp gen dị hợp đều chứa 2998 liên kết photphodieste nối giữa các nucleotit. Gen trội D chứa 17,5% số nucleotit loại T. Gen lặn d có A = G = 25%. Trong trường hợp chỉ xét riêng cặp gen này, tế bào mang kiểu gen Ddd giảm phân bình thường thì loại giao tử nào sau đây không thể được tạo ra?A. Giao tử có 1275 TB. Giao tử có 1275 XC. Giao tử có 525 AD. Giao tử có 1500 GCâu 7 Phân tử mARN sơ khai và mARN trưởng thành được phiên mã từ một gen cấu trúc ở tế bào nhân thực thì loại mARN nào ngắn hơn? Tại sao?A. Không có loại ARN nào ngắn hơn vì mARN là bản sao của ADN, trên đó làm khuôn mẫu sinh tổng hợp proteinB. mARN trưởng thành ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp, mARN sơ khai đã loại bỏ vùng khởi đầu và vùng kết thúc của Không có loại mARN nào ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp, mARN sơ khai đã loại bỏ vùng khởi đầu và vùng kết thúc của genD. mARN trưởng thành ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp, mARN sơ khia đã được loại bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon để tạo thành mARN trưởng 8 Ở một loài thực vật, các đổ biến thể một nhiễm vẫn có sức sống và khả năng sinh sản. Cho thể đột biến 2n – 1 tự thụ phấn, biết rằng các giao từ n – 1 vẫn có khả năng thụ tinh những các thể đột biến không nhiễm 2n – 2 đều bị chết. Tính theo lí thuyết, trong số các hợp tử sống sotsm tỉ lệ các hợp tử mang bộ NST 2n được tạo ra là bao nhiêu?A. 1/3B. 1/2C. 1/4D. 2/3Câu 9 Trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nucleotit cấu tạo nên ARN để tổng hợp 1 phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nucleotit được sử dụng làA. U, G và XB. G, A và XC. G, A và UD. U, X và ACâu 10 Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?A. Exon là đoạn ADN mã hóa các axit amin nằm trong vùng điều hòa của genB. Vùng kết thúc của gen ở vi khuẩn có những trình tự nucleotit không mã hóa axit aminC. Mỗi gen cấu trúc có 3 trình tự nucleotit theo thứ tự vùng điều hòa – mã hóa – kết thúcD. Vùng điều hào của gen là vùng mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mãCâu 11 Nhận định nào sau đây là đúng với đột biến cấu trúc đỏa đoạn NST?A. Đảo đoạn là nguyên nhân gây bệnh ung thư máu ở ngườiB. Đảo đoạn không làm thay đổi trình tự phân bố gen trên các NSTC. Đảo đoạn làm tăng hoạt tính enzim amilaza ở lúa đại mạchD. Đảo đoạn góp phần tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến 12 Một gen của vi khuẩn E. coli có 120 chu kì xoắn, nhân đôi liên tiếp 3 lần tạo ra các gen con. Mỗi gen con phiên mã 5 lần tạo mARN. Tất cả các phân tử mARN đều tham gia dịch mã và mỗi mARN có 5 riboxom trượt qua một lần. Số chuỗi polipeptit được tồng hợp và số axit amin cần cung cấp cho quá trình dịch mã làA. 200 và 80000B. 25 và 59850C. 200 và 79800D. 75 và 29925Câu 13 Một loài động vật có bộ NST 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 2 không phân li trong kì sau I, các tế bào khác giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, khi tất cả các tế bào hoàn tất quá trình giảm phân thì số loại giao tử có 7 NST chiếm tỉ lệA. 2%B. 0,5%C. 19%D. 0,25%Câu 14 Cơ chế phát sinh đột biến thể lệch bội là do tác nhân gây đột biếnA. làm rối loạn sự phân li của 1 cặp NST ở kì sau của giảm phânB. làm cho NST bị đứt gãy rồi tái kết hợp bất bình thườngC. làm cho một hoặc một số cặp NST không phân li trong phân bàoD. làm rối loạn quá trình nhân đôi hoặc trao đổi chéo của NST trong phân bàoCâu 15 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?1 Khi riboxom tiếp xúc với codon 5’UGA3’ trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại.2 Mỗi phân tử mARN có thể có nhiều riboxom cùng dịch mã.3 Khi dịch mã, riboxom dịch chuyển theo chiều 5’ → 3’ trên phân tử mARN.4 Mỗi phân tử tARN có nhiều bộ ba đối mã anticodon.A. 1B. 2C. 3D. 4Đáp án - Hướng dẫn giải1 - A2 - D3 - B4 - D5 - C6 - B7 - D8 - A9 - C10 - A11 - D12 - C13 - B14 - C15 - CCâu 4A2 = 15% = T1 = 15% x 2400/2 = 180 → A1 = 35% = = 2A2 = 30% = X1 = = 100% - 30% - 35% - 15% = 20% X2 = trường cung cấp 540U = 180 x 3 = 3T1 → Mạch 1 là mạch bổ sung, mạch 2 là mạch gốc → Am = 420, Um = 180, Gm = 240, Xm = 6Mỗi gen trong cặp gen dị hợp đều chứa 2998 liên kết photphodieste nối giữa các nucleotit → N – 2 = 2998 → N = trội D chứa 17,5% số nucleotit loại T → T = A = 525, G = X = lặn d có A = G = 25% = bào mang kiểu gen Ddd giảm phân bình thường thì cho các loại giao tử D, d, dd hoặc tử ở đáp án A có thể có vì 1275T = 750 + 525 tức là giao tử tử ở đáp án B có thể có vì 1275X = 750 + 525 = A + T chứ không thể là tử ở đáp án C có thể có vì giao tử có 525 A là giao tử tử ở đáp án D có thể có vì giao tử 1500 G = 750 x 2 tức là giao tử 8Thể đột biến 2n – 1 cho giao tử n và n – thể 2n – 1 tự thụ phấnF1 1/22n – 1 1/42n 1/42n – 2. Vì thể 2n – 2 chết nên thể 2n = 1/ 13Một tế bào có cặp NST số 2 không phân li trong kì sau I cho giao tử n – 1 và n + 1 với tỉ lệ là 1/ tế bào tức là 20/2000 = 1% tế bào không phân li ở giảm phân I cho giao tử n + 1 có 7 NST = 1/2 x 1% = 0,5%.Trên đây vừa giới thiệu tới các bạn Trắc nghiệm Sinh học 12 Ôn tập chương 1, mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Sinh lớp 12. Mời các bạn cùng tham khảo thêm các môn Toán 12, Ngữ văn 12, tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12...Mời bạn đọc cùng tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 12 của để có thêm tài liệu học tập nhé
Chương Cơ chế di truyền và biến dị cho thấy bản chất của hiện tượng di truyền và biến dị là sự vận động của các cấu trúc vật chất trong tế bào. Đó là những NST trong nhân, phân tử ADN trong NST và các gen trên ADN. Các cấu trúc này vận động theo những cơ chế xác định, tác động với nhau và với các cấu trúc khác trong tế bào trong những mối liên hệ thống nhất và chính trong quá trình vận động, tác động qua lại đó, chúng biểu hiện chức năng của chúng trong hệ thống di truyền, cấu trúc và chức năng là thống nhất bởi vì vận động là thuộc tính gắn liền với vật chất. Hoc247 giúp các em củng cố các kiến thức qua lý thuyết từng bài trong chương và luyện tập với các bài tập SGK. Nội dung chi tiết mời các em xem tại đây. Sinh học 12 Bài 1 Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN Trong bài này các em được làm quen với các kiến thức về khái niệm gen, cấu trúc của một gen cấu trúc, các đặc trưng cơ bản của mã di truyền để giải thích sự đa dạng của sinh giới, các bước của quá trình tự nhân đôi của ADN làm cơ sở cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể. Sinh học 12 Bài 2 Phiên mã và dịch mã Trong bài này các em được biết khái niệm phiên mã, dịch mã, những diễn biến chính trong quá trình phiên mã và dịch mã để hình thành quan niệm đúng đắn về tính chất của hiện tượng di truyền và có cái nhìn khách quan khoa học đối với di truyền trong sinh giới Sinh học 12 Bài 3 Điều hòa hoạt động gen Trong bài này các em biết được khái niệm và các cấp độ điều hoà của gen, cơ chế điều hoà hoạt động của các gen qua operon ở sinh vật nhân sơ. Hiểu được ý nghĩa điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ. Sinh học 12 Bài 4 Đột biến gen Qua bài học này các em sẽ biết được các kiến thức như đột biến gen, các dạng đột biến gen, nguyên nhân của đột biến, cơ chế phát sinh đột biến, hậu quả và vai trò của đột biến gen. Đây là bài học quan trọng và hiện tượng này có nhiều trong cuộc sống Sinh học 12 Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Thông qua bài học này các em sẽ biết được hình thái nhiễm sắc thể, cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn. Hiểu được ý nghĩa của đột biến cấu trúc NST trong sự hình thành loài mới, tạo cơ sở cho sự đa dạng về loài Sinh học 12 Bài 6 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể Qua bài học này, các em sẽ biết được khái niệm và phân loại lệch bội, nguyên nhân và cơ chế phát sinh, hậu quả và ý nghĩa, khái niệm và cơ chế phát sinh tự đa bội, khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị bội, hậu quả và vai trò của đột biến đa bội Sinh học 12 Bài 7 Thực hành Quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định và trên tiêu bản tạm thời Qua bài thực hành các bạn củng cố lại kiến thức về đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định và trên tiêu bản tạm thời bằng cách tiến hành làm tiêu bản tạm thời và quan sát hình ảnh dưới kính hiển vi.
Cơ chế di truyền và biến dị là một chương quan trọng trong chương trình lớp 12. Hãy cùng VUIHOC tìm hiểu tổng quát về lý thuyết từng bài trong chương này và cuối cùng vận dụng làm một số câu hỏi trắc nghiệm sinh 12 chương 1 nhé. 1. Tổng hợp kiến thức lý thuyết sinh 12 chương 1 Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN Gen Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin và mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử ARN. Cấu trúc gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. Mã di truyền Mã di truyền là trình tự các Nucleotit trong gen quy định trình tự các axit amin trong phân tử Protein. Đặc điểm mã di truyền Mã di truyền là mã bộ ba được đọc từ 1 vị trí xác định, không gối lên nhau. Mã di truyền có tính phổ biến. Mã di truyền có tính đặc hiệu. Mã di truyền có tính thoái hóa. Quá trình nhân đôi ADN Nơi diễn ra Tế bào nhân sơ Xảy ra ở tế bào chất. Tế bào nhân thực Xảy ra tại nhân tế bào, ti thể và lục lạp. Diễn biến Bước 1 Tháo xoắn ADN nhờ enzim Helicaza tháo xoắn, 2 mạch đơn của ADN tách ra tạo thành chạc chữ Y để lộ ra 2 mạch khuôn. Bước 2 Tổng hợp mạch ADN mới Thực hiện trên nguyên tắc bổ sung A-T, G-X Trên mạch mã gốc 3’ - 5’ tổng hợp ADN mới liên tục Trên mạch bổ sung 5’ - 3’ tổng hợp ngắt quãng tạo thành các đoạn Okazaki rồi nhờ enzim Ligaza nối các đoạn Okazaki với nhau. Bước 3 hình thành 2 phân tử ADN mới trong mỗi ADN con mới hình thành có 1 mạch mới được tổng hợp, 1 mạch cũ của ADN mẹ ban đầu nguyên tắc bán bảo toàn Bài 2 Phiên mã và dịch mã Phiên mã a. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN Các loại ARN Cấu trúc Chức năng mARN Gồm 1 mạch polynuclêôtit, dạng thẳng. Đầu 5’ có trình tự nuclêôtit đặc hiệu không được dịch mã gần codon mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào. Mang thông tin di truyền cấu trúc chuỗi pôlypeptit tARN Mạch đơn xẻ 3 thuỳ, thuỳ giữa mang anticodon. Đầu 3’ gắn với axit amin. Mang axit amin đến ribôxôm tham gia dịch mã. rARN Là 1 mạch pôlynuclêôtit dạng mạch đơn hoặc cuốn lại tạo cấu trúc không gian như tARN. Là thành phần cấu tạo của ribôxôm. b. Cơ chế phiên mã Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN. Đối tượng xảy ra phiên mã Virut có vật chất di truyền là ADN mạch kép, sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. Nơi diễn ra quá trình phiên mã Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế bào, tại kì trung gian lúc NST đang tháo xoắn. Diễn biến quá trình phiên mã Bước 1 Tháo xoắn ADN Enzim ARN polymeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch khuôn 3'-5'. Bước 2 Tổng hợp ARN Enzim ARN polymeraza trượt dọc theo mạch mã gốc 3'-5' tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung cho đến khi gặp tín hiệu kết thúc. Bước 3 Giai đoạn kết thúc Enzim ARN polymeraza gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng. Lưu ý Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được sử dụng trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein. Ở tế bào nhân thực, mARN sơ khai cần trải qua cải biến mARN để trở thành mARN trưởng thành. Dịch mã a. Khái niệm dịch mã Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit hình thành protein. b. Cơ chế dịch mã Hoạt hóa axit amin Nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các aa được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo thành phức hợp aa-tARN. Sơ đồ hóa Tổng hợp chuỗi Polipeptit - Bước 1 Mở đầu Đầu tiên tiểu phần bé của Riboxom tiếp xúc với mARN tại vị trí đặc hiệu có mã AUG. aa - tARN mang aa mở đầu Metionin ở sinh vật nhân thực, hoặc Foocminmetionin ở sinh vật nhân sơ tiến vào mARN bổ sung mã mở đầu theo NTBS A-U, G-X. Tiểu phần lớn của Riboxom liên kết với tiểu phần bé tạo thành Riboxom hoàn chỉnh. - Bước 2 Kéo dài chuỗi Polipeptit Tiếp theo, aa1-tARN gắn vào vị trí bên cạnh, bộ 3 đối mã của nó cũng khớp với bộ 3 của axit amin thứ nhất trên mARN theo NTBS. Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1 Met-aa1. Riboxom dịch chuyển đi 1 bộ 3 đồng thời tARN được giải phóng khỏi riboxom. Tiếp theo, aa2-tARN lại tiến vào riboxom, quá trình cũng diễn ra như đối với aa1. Quá trình cứ tiếp tục tiếp diễn cho đến cuối phân tử mARN. - Bước 3 Kết thúc Khi Riboxom tiếp xúc với mã kết thúc UAA, UAG, UGA thì quá trình dịch mã dừng lại. Riboxom tách khỏi mARN, giải phóng chuỗi polipeptit. aa mở đầu bị cắt khỏi chuỗi polipeptit tạo Pr có cấu trúc hoàn chỉnh. Bài 3 Điều hòa hoạt động gen Khái quát về điều hoà hoạt động của gen a. Khái niệm điều hòa hoạt động của gen - Bản chất của điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra. b. Các cấp độ điều hoà hoạt động của gen - Ở sinh vật nhân thực cấp ADN, cấp phiên mã, cấp dịch mã, cấp sau dịch mã. - Ở sinh vật nhân sơ chủ yếu ở cấp phiên mã. Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ a. Mô hình cấu trúc operon Lac - Khái niệm Operon Operon là một cụm gen cấu trúc có chung cơ chế điều hòa - Cấu trúc của 1 operon gồm Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A Quy định tổng hợp enzim tham gia vào các phản ứng phan giải đường lactôzơ Vùng vận hành O Là vị trí tương tác với chất prôtêin ức chế ngăn cản phiên mã Vùng khởi động P Là nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã Ngoài ra R Là gen điều hoà không nằm trong thành phần của opêron điều hoà hoạt động các gen của operon b. Sự điều hoà hoạt động của operon lac Môi trường không lactôzơ Prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành → gen cấu trúc không hoạt động phiên mã. Môi trường có lactôzơ Prôtêin ức chế liên kết với phân tử lactôzơ → biến đổi cấu hình không gian → không liên kết được với vùng vận hành → nhóm gen cấu trúc hoạt động phiên mã và dịch mã → pr phân giải đường lactôzơ → hết lactôzơ, prôtêin ức chế liên kết vời vùng vận hành, phiên mã bị dừng. Bài 4 Đột biến gen Khái niệm và các dạng đột biến gen a. Khái niệm đột biến gen Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một cặp nuclêôtit đột biến điểm hoặc một số cặp nu, xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN b. Các dạng đột biến gen Có 3 dạng đột biến gen đột biến điểm mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit Dạng đột biến Khái niệm Hậu quả Thay thế 1 cặp nu Một cặp nu trong gen được thay thế bằng một cặp nu khác. Làm thay đổi trình tự aa trong Pr → thay đổi chức năng Pr Thêm hoặc mất 1 cặp nu Đột biến làm mất hoặc thêm một cặp nu trong gen. Mã di truyền đọc sai từ vị trí xảy ra đột biến → thay đổi trình tự các aa trong chuỗi polipeptit và làm thay đổi chức năng của Pr Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen a. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen Do những sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN. Tác động của các tác nhân vật lý, hóa học và sinh học của môi trường Đột biến có thể phát sinh trong điều kiện tự nhiên hay do con người tạo ra đột biến nhân tạo b. Cơ chế phát sinh đột biến gen Sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN Các bazơ nitơ thường tồn tại 2 dạng cấu trúc dạng thường và dạng hiếm. Các dạng hiếm có những vị trí liên kết hidro bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong tái bản làm phát sinh đột biến gen Sai hỏng ngẫu nhiên. Ví dụ Liên kết giữa carbon số 1 của đường pentozơ và ađenin ngẫu nhiên bị đứt → đột biến mất adenin. Tác động của các tác nhân gây đột biến Tác nhân vật lý tia tử ngoại tạo ra 2 phân tử timin trên cùng 1 mạch ADN → đột biến gen. Tác nhân hóa học chất 5-brom uraxin 5BU là chất đồng đẳng của timin gây biến đổi thay thế A-T → G-X. Tác nhân sinh học Virus viêm gan siêu vi B, virus Herpes … → đột biến gen. c. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen Hậu quả của đột biến gen Xảy ra một cách ngẫu nhiên, vô hướng và không xác định Làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin, nên nhiều đột biến gen là có hại, một số ít có lợi, một số không lợi cũng không hại cho cơ thể Ý nghĩa của đột biến gen Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình chọn giống và tiến hóa Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Hình thái và cấu trúc nhiễm sắc thể a. Hình thái nhiễm sắc thể Ở vi khuẩn NST chỉ là phân tử ADN trần, có dạng vòng, không liên kết với protein Ở virus NST cũng là ADN trần, 1 số khác NST là ARN Ở sinh vật nhân chuẩn Mỗi NST gồm 2 cromatit gắn nhau ở tâm động. Trong tế bào sinh dưỡng tế bào xôma mỗi NST có 1 cặp giống nhau về hình thái được gọi là cặp NST tương đồng. b. Cấu trúc của nhiễm sắc thể Ở SV nhân sơ NST là phân tử ADN kép, vòng không liên kết với protein histôn. Ở SV nhân thực Cấu trúc hiển vi. NST gồm 2 cromatit dính nhau qua tâm động eo thứ nhất, một số NST còn có eo thứ hai nơi tổng hợp rARN. NST có các dạng hình que, hình hạt, hình chữ V... đường kính 0,2 – 2 mm, dài 0,2 – 50 mm. Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái, cấu trúc Cấu trúc siêu hiển vi. NST được cấu tạo từ ADN và protein histôn và phi histôn ADN + protein → Nucleoxom 8 phân tử protein histôn được quấn quanh bởi một đoạn phân tử ADN dài khoảng 146 cặp nucleotit, quấn 1 ¾ vòng → Sợi cơ bản khoảng 11 nm → Sợi nhiễm sắc 25 – 30 nm → Ống siêu xoắn 300 nm → Crômatit 700 nm → NST. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể a. Khái niệm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST, dạng đột biến này làm sắp xếp lại trình tự các gen và thay đổi hình dạng, cấu trúc của NST. b. Nguyên nhân đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Do các tác nhân vật lí như tia phóng xạ, hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, do virus,... hoặc do sự biến đổi sinh lí nội bào c. Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Các dạng đột biến Khái niệm Hậu quả Mất đoạn Là mất đi 1 đoạn nào đó trên NST Mất đoạn thường gây chết hay giảm sức sống Đảo đoạn Là 1 đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 180 độ và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên đó. Đảo đoạn có thể chứa hoặc không chứa tâm động. Đột biến đảo đoạn thường ít ảnh hưởng đến sức sống do vật liệu di truyền không bị mất. Lặp đoạn Là 1 đoạn NST có thể lặp lại 1 hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó Nhìn chung lặp đoạn không gây hậu quả nặng nề như mất đoạn Chuyển đoạn Là sự trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng, một số gen trong nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác Chuyển đoạn lớn thường gây chết hay mất khả năng sinh sản. Đôi khi chuyển đoạn là cơ chế để hình thành loài mới tức thì d. Ý nghĩa của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Đối với tiến hoá Cấu trúc lại hệ gen được cách li sinh sản, một trong nhưng con đường hình thành loài mới Đối với chọn giống Sự tổ hợp lại các gen trên NST tạo ra giống mới Bài 6 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể Đột biến lệch bội a. Khái niệm và phân loại đột biến lệch bội Khái niệm đột biến lệch bội Là những thay đổi về số lượng NST chỉ xảy ra ở 1 hoặc 1 số cặp nhiễm sắc thể tương đồng Phân loại đột biến lệch bội Ở SV lưỡng bội thường gặp các đạng như thể không nhiễm2n – 2, thể một nhiễm2n – 1, thể ba nhiễm 2n + 1,... Đột biến lệch bội thường gặp ở TV, ít gặp ở ĐV. b. Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội Trong giảm phân Do sự rối loạn phân bào mà một hay vài cặp NST không phân li → Giao tử thừa hoặc thiếu 1 vài NST giao tử không bình thường. Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến lệch bội. Trong nguyên phân tế bào sinh dưỡng Sự phân li không bình thường của một hay vài cặp NST → thể khảm. c. Hậu quả của đột biến lệch bội Làm mất cân bằng của toàn bộ hệ gen nên các thể lệch bội thường giảm sức sống, giảm sinh sản hoặc chết. VD Ở người hội chứng Đao có 3 NST 21 làm mắt xếch, lưỡi dài và dày, tay ngắn, si đần, vô sinh. d. Ý nghĩa của đột biến lệch bội Trong tiến hóa Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa. Trong chọn giống Xác định vị trí của gen trên NST. Đột biến đa bội a. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội Khái niệm thể tự đa bội Là sự tăng số lượng NST đơn bội của cùng 1 loài lên một số nguyên lần. Gồm đa bội chẵn 4n, 6n, 8n và đa bội lẻ 3n, 5n, 7n,… Cơ chế phát sinh thể tự đa bội. Trong giảm phân Các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của toàn bộ các cặp NST → tạo ra các giao tử không bình thường chứa cả 2n NST. Sự kết hợp giữa giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến đa bội. Trong nguyên phân Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử 2n tất cả các cặp NST không phân li → thể tứ bội 4n. b. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội Khái niệm thể dị đa bội Là hiện cả 2 bộ NST của 2 loài cùng tồn tại trong 1 loại tế bào thể song nhị bội. Cơ chế phát sinh thể dị đa bội Cơ chế hình thành thể dị đa bội là lai xa kết hợp với đa bội hóa tạo ra cây song nhị bội gồm 2 bộ NST của 2 loài đem lai. VD Củ cải 2n =18 R lai bắp cải 2n=18 B tạo con lai F1 có 9R+9B bất thụ do bộ NST không tương đồng ⇒ đa bội hóa F1 tạo ra thể dị bội 18R+18B song nhị bội hữu thụ. c. Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội Hậu quả của đột biến đa bội Do số lượng NST trong tế bào tăng lên lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ,… Thể tự đa bội lẻ 3n, 5n,... hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường bất thụ. Hiện tượng đa bội phổ biến ở thực vật. Vai trò của đột biến đa bội Trong sản xuất Là nguyên liệu chọn giống. Các giống cây ăn quả không hạt thường là thể đa bội lẻ dưa hấu, nho,.... Trong tiến hoá Góp phần hình thành loài mới. Sơ đồ tư duy về đột biến số lượng NST 2. Các dạng bài tập trắc nghiệm sinh 12 chương 1 có đáp án Câu 1 Ở sinh vật nhân thực, trình tự Nucleotide nằm trong vùng mã hóa của gen cấu trúc nhưng không mã hóa cho axit amin là A. Đoạn intron B. Đoạn exon C. Gen phân mảnh D. Vùng vận hành → Đáp án đúng là A. Câu 2 Vùng điều hòa có chức năng A. Mang thông tin mã hóa các axit amin B. Quy định trình tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi polypeptide C. Mang tín hiệu khởi đầu và kiểm soát trong quá trình phiên mã D. Mang tín hiệu kết thúc phiên mã → Đáp án đúng là B. Câu 3 Trong 64 bộ mã di truyền, 3 bộ ba không mã hóa axit amin mà quy định tín hiệu kết thúc dịch mã là A. UGU, UAA, UAG B. UUG, UGA, UAG C. UAG, UAA, UGA D. UUG, UAA, UGA → Đáp án đúng là C. Câu 4 Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn? A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→3' B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3'→5' D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5'→3' → Đáp án đúng là A. Câu 5 Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là A. ADN giraza B. ADN pôlimeraza C. Hêlicaza D. ADN ligaza → Đáp án đúng là D. Câu 6 Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau B. Các gen trên nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau C. Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau D. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau → Đáp án đúng là A. Câu 7 Ở tế bào nhân thực, sau khi thực hiện phiên mã xong, diễn biến tiếp theo của mARN là A. Đưa ra tế bào chất tại đó kết hợp với riboxom và tARN để tổng hợp protein B. Cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn êxon lại với nhau thành mARN trưởng thành C. Cắt bỏ các đoạn êxon, nối các đoạn intron lại với nhau thành mARN trưởng thành D. Nối các ARN thông tin của các gen khác nhau lại thành mARN trưởng thành → Đáp án đúng là B. Câu 8 Mô tả nào dưới đây đúng về quá trình dịch mã? A. Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN B. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên mARN C. Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN D. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã mã hóa axit amin kết thúc đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN → Đáp án đúng là C. Câu 9 Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã A. ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu khởi đầu phiên mã B. ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’ C. ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ → 5’ D. Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là A. 1 → 4 → 3 → 2 B. 1 → 2 → 3 → 4 C. 2 → 1 → 3 → 4 D. 2 → 3 → 1 → 4 → Đáp án đúng là C. Câu 10 Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidro và có 900 nucleotit loại guanine. Mạch 1 của gen có số nucleotit loại adenine chiếm 30% và số nucleotit loại guanine chiếm 10% tổng số nucleotit của mạch. Số nucleotit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là A. A=450; T=150; G=150; X=750 B. A=750; T=150; G=150; X=150 C. A=450; T=150; G=750; X=150 D. A=150; T=450; G=750; X=150 → Đáp án đúng là A. Câu 11 Sự điều hòa hoạt động của operon tổng hợp enzim phân giải lactozo của vi khuẩn E. coli diễn ra ở cấp độ nào? A. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã B. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ dịch mã C. Diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã D. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau phiên mã → Đáp án đúng là C. Câu 12 Khi nói về điều hòa hoạt động của operon lac ở E. coli, câu nói nào sau đây có nội dung không đúng? A. Khi môi trường chỉ có lactozo chất cảm ứng sẽ gắn vào protein ức chế làm thay đổi hình ảnh không gian, do đó nó không được gắn vào vùng O. Nhờ đó mARN polimeraza mới thực hiện được quá trình phiên mã ở nhóm gen cấu trúc B. Khi môi trường không có lactozo. protein ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc, vì enzim phiên mã mARN polimeraza không hoạt động được C. Khi môi trường có lactozo, protein ức chế bị bất hoạt, ngăn cản sự phiên mã của nhóm cấu trúc, vì enzim phiên mã mARN polimeraza không hoạt động được D. Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế → Đáp án đúng là C. Câu 13 Mối tương quan giữa protein ức chế với vùng vận hành O được thể hiện như thế nào? A. Khi môi trường không có lactozo, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc B. Khi môi trường không có lactozo, protein ức chế không gắn được vào O, không diễn ra sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc. C. Khi môi trường không có lactozo, protein ức chế không gắn được vào O, enzim phiên mã có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã nhóm gen cấu trúc D. Khi môi trường có lactozo, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc → Đáp án đúng là A. Câu 14 Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào thì A. Tất cả các gen trong tế bào đều hoạt động B. Tất cả các gen trong tế bào có lúc đồng loạt hoạt động, có khi đồng loạt dừng C. Chỉ có một số gen trong tế bào hoạt động D. Phần lớn các gen trong tế bào hoạt động → Đáp án đúng là C. Câu 15 Trình tự các thành phần cấu tạo của một operon là A. Gen điều hòa – vùng khởi động –vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc B. Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc C. Nhóm gen cấu trúc – vùng vận hành – vùng khởi động D. Nhóm gen cấu trúc – vùng khởi động – vùng vận hành → Đáp án đúng là B. Câu 16 Cơ chết phát sinh đột biến gen được biểu thị bằng biểu đồ A. gen→ thường biến → hồi gen→ đột biến gen B. gen → tiền đột biến →hồi biến → đột biến gen C. gen → tiền đột biến → thường biến → đột biến gen D. gen → tiền đột biến → đột biến gen → Đáp án đúng là D. Câu 17 Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra tại A. Một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc một vài cặp nucleotit B. Một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc một vài nucleotit C. Nhiều điểm trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một số cặp nucleotit D. Một điểm nào đó trên phân tử ADN, liên quan tới một cặp nucleotit → Đáp án đúng là D. Câu 18 Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng? Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường A. 1, 3 và 5 B. 1, 2 và 3 C. 3, 4 và 5 D. 2, 4 và 5 → Đáp án đúng là D. Câu 19 Sự khác nhau giữa đột biến và thể đột biến là A. Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình B. Đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen lặn tiềm ẩn ở trạng thái dị hợp tử C. Đột biến luôn xảy ra ở sinh vật, còn thể đột biến chỉ có trong quá trình phân bào tạo ra các giao tử không tham gia thụ tinh D. Đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen ở trạng thái dị hợp → Đáp án đúng là A. Câu 20 Guanin dạng hiếm G* kết cặp với timin T trong quá trình nhân đôi ADN, tạo nên đột biến điểm dạng A. Thêm một cặp G – X B. Thay thế cặp A – T bằng cặp G – X C. Mất một cặp A – T D. Thay thế cặp G – X bằng cặp A – T → Đáp án đúng là D. Câu 21 Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng A. 2nm B. 11nm C. 20nm D. 30nm → Đáp án đúng là B. Câu 22 Phát biểu nào sau đây sai? A. Đột biến mất đoạn NST thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của cơ thể sinh vật B. Đột biến đảo đoạn NST thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản của sinh vật C. Đột biến lặp đoạn thường làm tăng cường độ biểu hiện của tính trạng D. Đột biến chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để chuyển gen từ loài này sang loài khác → Đáp án đúng là B. Câu 23 Thể mắt dẹt ở ruồi giấm là do A. Lặp đoạn trên NST thường B. Chuyển đoạn trên NST thường C. Lặp đoạn trên NST giới tính D. chuyển đoạn trên NST giới tính → Đáp án đúng là C. Câu 24 Khi tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng thoi vô sắc không hình thành, tế bào không phân chia sẽ tạo thành tế bào A. Mang bộ NST đa bội B. Mang bộ NST tứ bội C. Mang bộ NST tam bội D. Mang bộ NST đơn bội → Đáp án đúng là B. Câu 25 Quan sát nhiều tế bào sinh dưỡng của một châu chấu có kiểu hình bình thường dưới kính hiển vi vào kì giữa, người ta thấy các tế bào chỉ có 23 NST. Kết luận nào sau đây đúng nhất về cá thể châu chấu nói trên? A. Đó là châu chấu đực do ở châu chấu đực, cặp NST giới tính chỉ có một chiếc B. Đó là châu chấu cái do NST giới tính chỉ có một chiếc C. Đó là châu chấu đực do bị đột biến làm mấy đi một NST D. Có thể là châu chấu đực hoặc cái do đột biến làm mất đi 1 NST → Đáp án đúng là A. Câu 26 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể có liên quan tới A. Một hoặc một số hay toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể B. Một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể C. Toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể D. Một số cặp nhiễm sắc thể → Đáp án đúng là A. Câu 27 Thể song nhị bội A. Có tế bảo mang hai bộ NST lưỡng bội của hai loài bố và mẹ B. Có 2n NST trong tế bào C. Chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính D. Chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ → Đáp án đúng là A. Câu 28 Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là A. Sự phân li bất thường của một hay nhiều cặp nhiễm sắc thể tại kì sau của quá trình phân bào B. Quá trình tự nhân đôi của nhiễm sắc thể bị rối loạn C. Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn D. Thoi vô sắc không hình thành trong quá trình phân bào → Đáp án đúng là A. Câu 29 Cơ chế hình thành hợp tử XYY ở người có liên quan đến A. Cặp NST giới tính XX của mẹ sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân tạo giao tử XX B. Cặp NST giới tính của bố sau khi tự nhân đôi không phân ly ở phân bào II của giảm phân tạo giao tử YY C. Cặp NST giới tính của bố và mẹ đều không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân tạo giao tử XX và YY D. Cặp NST giới tính XY sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau của phân bào I của giảm phân ở bố tạo giao tử XY → Đáp án đúng là B. Câu 30 Đặc điểm nào dưới đây không có ở thể tam bội 3n? A. Luôn có khả năng sinh giao tử bình thường, quả có hạt B. Số lượng ADN tăng lên gấp bội C. Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn D. Khá phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật → Đáp án đúng là A. Trên đây là tóm tắt toàn bộ những kiến thức của chương trình sinh 12 chương 1. Đây là một phần rất quan trọng trong chương trình ôn thi đại học và đòi hỏi các em phải nắm thật vững. Ngoài ra, các em có thể truy cập ngay vào trang web để học thêm nhiều bài giảng hoặc liên hệ trung tâm hỗ trợ để được hướng dẫn thêm nhé! >> Xem thêm Sinh 12 Giải Bài Tập SGK Sinh Học Lớp 12 Cực Chi Tiết, Ngắn Gọn
bài tập trắc nghiệm sinh học 12 chương 1